Unit 4: Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past perfect & The past perfect continuous)

Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành.
Các bạn có thể dễ phân biệt thì Quá khứ hoàn thành, tuy nhiên thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn vẫn gây không ít khó khăn cho các bạn đặc biệt là hay ra trong lúc bạn luyện tập các dạng bài luyện thi TOEIC 

 Hôm nay, cô Hoa sẽ đưa ra cái nhìn tổng quát và cơ bản nhất để các bạn có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn này một cách chính xác và hiệu quả.
 

Các bạn có thể tham khảo thêm một số tài liệu TOEIC khác: 

 
Các bạn hãy điền dạng thức thì cho 2 câu sau:
 
1. She already (eat) by the time he left
 
2. Jane (study) for 4 hours when he came home
 
Đáp án của 2 câu trên là:
 
had already eaten
has been studying
 
Tại sao câu trên chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, trong khi câu dưới lại dùng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Sở dĩ đáp án câu 1 là thì Quá khứ hoàn thành vì chúng ta có Signal word là “by the time”. Hành động “he left” xảy ra trước hành động “eat” cho nên chúng ta phải lùi đi một thì.
 
Câu thứ 2 sử dụng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là chính xác bởi chúng ta có Signal word là “for 4 hours”. Hành động “study” xảy ra trong vòng 4 giờ, xảy ra trước cả hành động “came home” cho nên ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn- nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
 
Như vậy, chúng ta rút ra được một điểm chung đó là: Trong bất cứ câu hỏi nào của TOEIC khi bạn hoc TOEIC, người ra đề sẽ luôn cho chúng ta một dấu hiệu nhận biết- ở đây tôi gọi là Signal words. Những dấu hiệu này sẽ là người dẫn đường để các bạn có thể tìm ra đáp án chuẩn xác nhất.
 ƯU ĐÃI THÁNG 3 MS HOA
Sau đây là bảng so sánh sự khác nhau của 2 thì : Quá khứ hoàn thành & Quá khứ hoàn thành tiếp diễn.    

Khái niệm: 

 Thì quá khứ hoàn thành:  dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: được dùng để diễn tả quá trình xảy  ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
 

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. To be:
 
S + had been+ Adj/ noun
 
Ex: She had been a good dancer when she met a car accident
 
2. Verb:
 
S + had +Vii (past participle)
 
Ex: We went to his office, but he had left
 
1. Công thức chung
 
S + had been+ V-ing
 
Ex: She had been carrying a heavy bags 






 

 

➤  Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Ví dụ: They had been working very hard before we came. (Họ đã làm việc rất chăm chỉ trước khi chúng tôi đến)
 

 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Trong câu có các từ:

– when: Khi

Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

– before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

Ví dụ: Kane had done his homework before his mother asked his to do so. (Kane đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ anh ấy yêu cầu anh ấy làm như vậy.)

– After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken. (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

Chức năng & Cách sử dụng ​Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
 
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
 
Ex: The police camewhen the robber had gone away.
 
2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.
 
Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.
 
3. Được sử dụng trong một số công thức sau:
 
- Câu điều kiện loại 3:
 
If I had knownthat, I would have acted differently. 
 
- Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:
I wish you had told me about that
 
- I had turned off the computer before I came home
 
- AfterI turned off the computer, I came home
 
- He had painted the house by the timehis wife arrived home
 
4. Signal Words:
 
When, by the time, until, before, after
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)
Ex: I had been thinking about that before you mentioned it
 
2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ
 
Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in
 
3. Signal words:
 
since, for, how long...





















 
 
Sau đây là một số bài  luyện tập về Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn các bạn hãy chăm chỉ làm để nâng cao trình độ của bản thân nhé! luyện tập

 Khi hoàn thành bàp Unit 3 các bạn đừng quên học những bài học tiếp theo nhé: 

Chúc các bạn học tốt và chinh phục điểm TOEIC cao như mong muốn. Nếu có bất cứ thắc mắc gì đừng quên comment ở dưới bài học để cô hỗ trợ nhé!

Post a Comment
Comment

Facebook Ms.Hoa teacher

 
Xem tất cả
12:54:14