Unit 2: Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì Hiện tại Hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the present perfect tense, the present perfect continuos tense) là 2 thì gây nhiều khó khăn cho học sinh.

Trong quá trình giảng dạy TOEIC cô nhận thấy nhiều bạn thường nhầm lẫn cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết của 2 thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Hôm nay, cô sẽ đưa ra một số dấu hiệu nhận biết cơ bản để giúp các bạn có cái nhìn tổng quát hơn về 2 thì Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn này, đồng thời tránh những nhầm lẫn không đáng có trong lúc luyện thi TOEIC nhé!

Ngoài ra, bạn download một số tài liệu TOEIC để học hiệu quả hơn: 

I. Kiến thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:  thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + have/ has + VpII

CHÚ Ý:

– S = I/ We/ You/ They + have

– S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

– I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

– She has livedhere for one year. (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

CHÚ Ý:

– haven’t = have not

– hasn’t = has not

Ví dụ:

– I haven’t been studying English for 5 years. (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

 

– She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

Have/ Has + S + been + V-ing ?

CHÚ Ý:

Yes, I/ we/ you/ they + have. -Yes, he/ she/ it + has.

Ví dụ:

– Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has he been typingthe report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

Yes, he has./ No, he hasn’t.

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Cách dùng

Ví dụ

Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

It has been raining (Trời vừa mưa xong )

I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.

2. Thì hiện tại hoàn thành

Về thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại tiếp diễn. Cô đã chia sẻ rất chi tiết và cụ thể công thức, cách dùng có thêm bài tập rèn luyện cho từng thì sẽ giúp các bạn học hiệu quả hơn! Các bạn xem chi tiết: 

II. Phân biệt về Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn      

1. Dạng thức Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn      

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động
 
Ex: I have read this book three times
 
2. Được sử dụng trong một số công thức sau:
 
- I have studied English since I was 6 years old
- He has played squash for 4 years
- I have been to London twice
- I have never seen her before
- She has just finished her project
- She has already had breakfast
- He has not met her recently
 
 
3. Signal Words:
Ever, never, just, already, recently, since, for

1. Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động
 
Ex: She has been waiting for him all her lifetime
 
2. Được sử dụng trong một số công thức sau:
 
- I have been running all the afternoon
- She has been hoping to meet him all day long
- I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.
How long have you been playing the piano?
- She has been teaching here for about 12 years
 
 
 
3. Signal Words:
All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long...
 

2. Chức năng và cách sử dụng Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động
 
Ex: I have read this book three times
 
2. Được sử dụng trong một số công thức sau:
 
- I have studied English since I was 6 years old
- He has played squash for 4 years
- I have been to London twice
- I have never seen her before
- She has just finished her project
- She has already had breakfast
- He has not met her recently
 
 
3. Signal Words:
Ever, never, just, already, recently, since, for

1. Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động
 
Ex: She has been waiting for him all her lifetime
 
2. Được sử dụng trong một số công thức sau:
 
- I have been running all the afternoon
- She has been hoping to meet him all day long
- I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.
How long have you been playing the piano?
- She has been teaching here for about 12 years
 
 
 
3. Signal Words:
All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long...

Chúng ta học lý thuyết rồi vậy thì hãy luyện tập thêm những bài tập để rèn luyện kiến thức được hiệu quả nhất!

BÀI TẬP:

Bài 1: Đọc các tình huống và hoàn thành các câu cho đúng. Sử dụng các động từ trong ngoặc.

1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 53.

  • He has been reading for two hours. (read)
  • He has read 53 pages so far. (read)

2. Rachel is from Australia. She is travelling round Europe at the moment. She began her trip three months ago.

  • She .................................................................... for three months. (travel)
  • ........................................................................... six countries so far. (visit)

3. Patrick is a tennis player. He began playing tennis when he was ten years old. This year he won the national championship again- for the fourth time.

  • ....................................................... the national championship four times. (win)
  • ……....................................................................... since he was ten. (play)

4 When they left college, Lisa and Sue started making films together. They still make films.

  • They ..............................................................films since they left college. (make)
  • ............................................................... five films since they left college. (make)

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

2. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

3. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

4. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

5.  My/ mother/ clean/ floor/.

ĐÁP ÁN:

Bài 1:

2. She's been travelling I She has been travelling

She's visited ? She has visited

3. He's won ? He has won ...

He's ? He has been playing tennis

4. They've ? They have been making (films ... )

They've ? They have made (five films ... )

Bài 2:

1.My father is watering some plants in the garden. (Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

2.My mother is cleaning the floor. (Mẹ của tôi đang lau nhà.)

3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. (Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

4.They are asking a man about the way to the railway station. (Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

5.My student is drawing a beautiful picture. (Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)

Hi vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn một cách tốt nhất và không sử dụng nhầm sang thì hiện tại hoàn thành nhé!. Ngoài ra, một số bài tập nữa các bạn hãy làm thêm nhé! Click để làm bài luyện tập

Các bạn có thể chuyển sang bài học tiếp theo: 

Chúc các bạn học tốt nhé! Nếu có bất cứ thắc mắc gì hãy comment dưới bài viết để được cô hỗ trợ nhé

Post a Comment
Comment
Xem tất cả
16:19:40